Hướng dẫn lựa chọn ống thủy lực tiêu chuẩn SAE - Nguyên tắc STAMPEDED
#ống_thủy_lực_chịu_áp #ống_thủy_lực_khí_nén Website: https://ift.tt/2vbEDS9 SĐT, ZALO: 0349428463 Fanpage: https://ift.tt/2LMhsby Ống thủy lực đóng vai trò như mạch máu trong hệ thống thủy lực. Với nhiệm vụ truyền tải dầu áp suất cao xuyên suốt hệ thống, ống thủy lực đòi hỏi phải chịu được áp suất cao trong suốt thời gian sử dụng. Không giống như ống khí nén với môi chất là khí nén, ống thủy lực còn phải có khả năng " trơ dầu " và độ bền cao 1. Vai trò của ống thủy lực trong hệ thống ống thủy lực là thiết bị dùng để chứa dầu trong suốt quá trình truyền tải năng lượng mà không được gây rò rỉ 1.1 Ống thủy lực làm việc với áp lực bao nhiêu ? 1.2 Ống thủy lực chịu nhiệt độ bao nhiêu ? 2. Phân loại ống thủy lực 2.1 Ống thủy lực cứng Vật liệu của ống thủy lực cứng chính là kim loại hoặc hợp kim tùy theo môi chất, môi trường làm việc. Những kim loại hay được sử dụng sản xuất đường ống thủy lực là thép, thép không gỉ ,thép không gỉ mạ đồng ,đồng ,đồng thau ... với tùy từng mục đích khác nhau như chống oxi hóa, chống ăn mòn nước biển .... 2.2 Ống thủy lực mềm Nếu như ống thủy lực cứng được sử dụng để vận chuyển dầu thủy lực, đóng vai trò như trục chính thì ống thủy lực mềm lại đóng vai trò như những con đường nhỏ vận chuyển dầu tới cơ cấu chấp hành. 2.2.1 Cấu tạo ống thủy lực mềm ất các ống thủy lực mềm đầu được xây dựng với 3 phần: phần ống thủy lực bên trong, phần gia cố ống thủy lực và phần vỏ ngoài bảo vệ thủy lực. Phần lõi trong của ống thủy lực phải có đặc điểm chống thấm, độ bóng cao. Dầu thủy lực di chuyển trong ống thủy lực sẽ tiếp xúc trực tiếp với lớp bên trong này. Phần tiếp theo của ống thủy lực chính là phần gia cố ống thủy lực. Đây là phần quyết định độ bền chịu áp suất của ống. Thông thường thì lớp gia cố này bằng các lớp thép được đan lại với nhau ớp gia cố bao gồm một hay nhiều lớp dây đan sợi, dây quấn xoắn ốc hoặc đơn giản là sợi dệt Lớp ngoài cùng chính là lớp vỏ thứ 3. Lớp ngoài cùng này tuy không tạo nên độ bền áp suất cho ống thủy lực, song nó lại giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ cho các lớp trong của ống thủy lực. Lớp vỏ ngoài giữ cho ống thủy lực không bị ăn mòn, ăn mòn hóa học, ô zôn, hóa chất ... 3. Hướng dẫn chọn lựa ống thủy lực Các nhà sản xuất ống thủy lực chính hãng đã đưa ra tiêu chuẩn chung để giúp chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn được ống thủy lực đó là STAMPED viết tắt của các từ Size, Temperature, Application, Materials, Pressure, Ends and Delivery. 3.1 Kích thước ống thủy lực( hose size) Kích thước của ống thủy lực được thể hiện bằng đường kính trong là inside diameter ID và đường kính ngoài outside diameter OD. 3.1.1 Tra đường kính ống thủy lực theo catalog hãng 3.1.2 Đường kính ống thủy lực lấy theo kích thước ban đầu 3.2 Chọn ống thủy lực chịu nhiệt độ( temperature of hose) 3.3 Ứng dụng hoạt động của ống thủy lực( application of hose) 3.4 Vật liệu của ống thủy lực( hose material) 3.5 Áp suất làm việc của ống thủy lực( pressure of hydraulic hose) 3.6 Kiểu nối đầu ống thủy lực( Ends of hose) 3.7 Khả năng thay thế ống thủy lực( Delivery of hose) 4. Tiêu chuẩn SAE về cấu trúc chung ống thủy lực SAE chính là các tiêu chuẩn về các thông số kĩ thuật, kích thước và đặc tính của ống thủy lực 5. Phân biệt pipe với tube Thứ nhất, hình dạng mặt cắt của tube có thể là một trong 3 dạng sau: vuông, chữ nhật hay tròn trong khi hình dạng mặt cắt của pipe chỉ là tròn. Thứ hai, kích thước của tube là kích thước bên ngoài OD, trong khi kích thước của pipe thì không hẳn là vậy. Đó là NPS, chính là kích thước của mấy ông Bắc Mĩ tự quy ước với nhau để có thể đưa ra một tiêu chuẩn về ống có khả năng chịu áp suất. Kích thước này không phải là kích thước ống ngoài SAE được xây dựng dựa trên kĩ thuật cấu trúc và vật liệu cho ống mềm thủy lực. Tất cả các thông số cần thiết để lựa chọn được ống thủy lực như kích thước, nhiệt độ, áp suất, chất liệu, cấu trúc được quy định hết trong tiêu chuẩn ống thủy lực SAE Trong tiêu chuẩn SAE, các tiêu chuẩn ống từ 100R1 tới 100R19 đã bao phủ lên tất cả các ứng dụng ống thủy lực cần thiết hiện nay Ví dụ: ống thủy lực 100R1 - SAE Loại ống thủy lực này có phần gia cố là thép không gỉ, vỏ bên ngoài là lớp cao su chịu nhiệt. Ống thủy lực này thường dùng cho môi chất là dầu khí và nước. Dải nhiệt độ hoạt động: -40 tới 212 độ F Đường kính ống( inch): 3/16 tới 2 Áp suất hoạt động định mức là: 575 - 3250 PSI Áp suất max: 1150 - 6500 PSI Áp suất phá hủy: 2300- 13000 PSI Bán kính uốn cho phép: 3.5 tới 25 Inch Còn nhiều loại nữa, anh em tham khảo trong website nhé. Có gì cần thảo luận hay đóng góp, anh em cmt hoặc liên hệ với mình nhé. SĐT: 0349428463 Số 16 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội Twiter: https://twitter.com/thuykhihunganh https://ift.tt/2JfnLkt
Nhận xét
Đăng nhận xét